Showing posts with label KIIP 2021 Trung cấp 1. Show all posts
Showing posts with label KIIP 2021 Trung cấp 1. Show all posts

January 8, 2021

[KIIP sách mới - Trung cấp 1] 16과: 기후와 날씨 -  Khí hậu và thời tiết

[KIIP sách mới - Trung cấp 1] 16과: 기후와 날씨 - Khí hậu và thời tiết

KIIP 3 - 16과: 기후와 날씨 Khí hậu và thời tiết

Từ vựng (Trang 204)
1.
체감 온도: nhiệt độ cơ thể cảm nhận
맑음, 어제보다 2℃ 낮아요: Trời quang đãng, giảm 2 ℃ so với hôm qua
습도: độ ẩm
확률: xác suất, sự có khả năng xảy ra
비 올 확률: xác suất có mưa
미세 먼지 보통: Bụi mịn ở mức thông thường

최저 기온: nhiệt độ thấp nhất
최고 기온: nhiệt độ cao nhất
기온: nhiệt độ thời tiết, nhiệt độ khí hậu, nhiệt độ không khí
일교차가 커요: sự chênh lệch nhiệt độ trong ngày lớn
(오후에) 비가 그쳐요: tạnh mưa (vào buổi chiều)
그치다: dừng, ngừng, hết, tạnh
(오후부터) 날이 개요: (từ buổi chiều) thời tiết quang, sáng ra
(밤에) 기온이 영하로 떨어져요: (vào ban đêm) nhiệt độ giảm xuống dưới 0℃

2.
미세 먼지 주의보, 외출 시 마스크를 쓰세요.
Dự báo bụi mịn, hãy sử dụng khẩu trang khi ra ngoài.
주의보: bản tin thời tiết đặc biệt, dự báo

폭염 주의보, 물을 많이 마셔야 해요.
Dự báo nóng bức/oi ả, phải uống nhiều nước.
폭염: nóng bức, oi ả nghiêm trọng

호우 경보, 하천 주변 주민은 대피하세요.
Cảnh báo mưa lớn, hãy lánh nạn người dân xung quanh sông suối.
호우: mưa to, mưa xối xả
경보: sự cảnh báo

한파 경보, 가능하면 외출을 하지 마세요.
Cảnh báo đợt lạnh/ đợt rét, nếu có thể hãy đừng ra ngoài.
한파 : đợt không khí lạnh
경보: sự cảnh báo

January 6, 2021

[KIIP sách mới - Trung cấp 1] 15과: 고민과 상담 -  Sự lo lắng và tư vấn

[KIIP sách mới - Trung cấp 1] 15과: 고민과 상담 - Sự lo lắng và tư vấn

15과: 고민과 상담 - Sự lo lắng và tư vấn

Từ vựng (Trang 192)
1.
인간관계 문제: vấn đề quan hệ giữa người với người/quan hệ đối nhân xử thế
• 국적 취득이 힘들다: Khó có/khó lấy/khó nhận quốc tịch
• 한국어 실력이 제자리걸음이다: năng lực tiếng Hàn giậm chân tại chỗ

한국 생활 문제: vấn đề cuộc sống ở Hàn Quốc
• 주변 사람들과 가까워지기 어렵다: Khó gần gũi với những người xung quanh bạn
• 동료들과 성격이 안 맞는다: Không hợp tính cách với đồng nghiệp

육아 문제: vấn đề nuôi dạy con cái
• 직장과 육아를 병행하기 힘들다: Khó song hành vừa đi làm vừa nuôi dạy con cái
• 학부모 모임에 참여하기 두렵다: sợ tham gia cuộc họp phụ huynh

집안 문제: vấn đề gia đình
• 고부간의 갈등이 있다: có bất đồng/căng thẳng trong quan hệ mẹ chồng nàng dâu
• 부부 싸움을 자주 한다: hai vợ chồng thường xuyên cãi vã

건강 문제: vấn đề sức khỏe
• 이유 없이 자주 우울하다: thường xuyên trầm uất không có lý do
• 만성 피로와 불면증이 있다: có bệnh mất ngủ và mệt mỏi mãn tính

진로·취업 문제: vấn đề nghề nghiệp và tiền đồ tương lai
• 진로가 불투명하다: tiền đồ/con đường tương lai mù mịt/không rõ ràng
• 퇴직과 이직을 되풀이하고 있다: đang lặp lại sự nghỉ việc và thay đổi công việc

경제 문제: vấn đề kinh tế
• 수입이 일정하지 않다: Thu nhập không ổn định
• 재테크 및 돈 관리가 어렵다: khó quản lý tiền và cách thức đầu tư

2.
고민: sự lo lắng
• 머리가 복잡하다: đầu óc rối bời
• 신경이 쓰이다: phải/bị bận tâm
• 속이 타다: sốt ruột, nóng ruột, bồn chồn
• 골치가 아프다: đau đầu
• 눈앞이 캄캄하다: trước mắt thấy mù mịt, ảm đạm
• 발 뻗고 못 자다: không thể duỗi thẳng chân mà ngủ (ám chỉ khó/không thể ngủ vì còn điều vướng bận trong tâm trí)

상담: tư vấn
• 고민을 털어놓다: thổ lộ, bày tỏ hết sự lo lắng
• 고민을 나누다: chia sẻ nỗi lo lắng
• 조언을 구하다: tìm kiếm lời khuyên
• 상담을 받다: được tư vấn

고민 해결: giải quyết nỗi lo lắng
• 고민을 덜다: giảm bớt sự lo lắng
• 고민을 해결하다: giải quyết nỗi lo lắng
• 고민을 털어버리다: rũ bỏ hết nỗi lo lắng

January 5, 2021

[KIIP sách mới - Trung cấp 1] 14과: 인터넷과 스마트폰 -  Internet và điện thoại thông minh

[KIIP sách mới - Trung cấp 1] 14과: 인터넷과 스마트폰 - Internet và điện thoại thông minh


Từ vựng (Trang 180)
- 정보를 검색하다: Tìm kiếm thông tin
- 인터넷 뱅킹을 하다: (Internet banking) giao dịch ngân hàng qua mạng, dùng dịch vụ ngân hàng qua internet/trực tuyến
- 인터넷 쇼핑을 하다: mua sắm trên mạng/qua mạng, mua sắm trực tuyến
- 이메일을 보내다: gửi email

- 인터넷 강의를 듣다: nghe giảng dạy qua mạng
- 영화를 감상하다: cảm thụ, thưởng ngoạn, thưởng thức phim
- 에스엔에스(SNS)를 하다: tham gia mạng xã hội
SNS: Social Networking Service, Dịch vụ mạng xã hội
- 댓글을 남기다: để lại bình luận
댓글: dòng phản hồi, dòng đáp, dòng bình luận, comment/cmt

- 유튜브(Youtube)를 보다: xem youtube
- 사진/동영상을 촬영하다: quay phim, chụp ảnh
- 영상 통화를 하다: gọi video, video call, gọi nói chuyện thấy hình ảnh động
- 문자를 보내다: gửi tin nhắn

- 어휘 뜻을 찾다: tìm nghĩa từ vựng
- 게임을 하다: chơi game
- 앱(App)을 설치하다: cài đặt ứng dụng

문법 (Trang 181, 182): Bấm vào tên ngữ pháp để xem chi tiết
[Ngữ Pháp] Động từ/Tính từ + 잖아요
잖아(요) được dùng trong các ngữ cảnh khác nhau và do đó có các ý nghĩa khác nhau. 
– Tuy nhiên nó được dùng phổ biến nhất khi bạn muốn nói nhấn mạnh hay nhắc lại điều mà người khác đồng ý với bạn về sự việc mà họ đã biết nhưng không nhớ hay lãng quên. 
– Hay khi bạn muốn hiệu chỉnh, sửa chữa lại lời nói, lời nhận xét của người khác (xác nhận lại điều người nghe hoặc người khác biết).

Cấu trúc này được sử dụng nhiều trong văn nói, với quan hệ bạn bè, quan hệ thân thiết hoặc trong trường hợp nói với người dưới. Thỉnh thoảng bạn cũng có thể sử dụng -잖아(요) khi cung cấp một lý do hay chứng cớ cho thứ gì đó.

So sánh ‘잖아요’ và ‘거든요’
‘잖아요’ sử dụng khi nhấn mạnh hoặc xác nhận lại lý do, nguyên do mà người nghe đã biết, trong khi ‘거든요’ thể hiện lý do, nguyên do mà người nghe không hề biết.

잖아(요) được dùng trong các ngữ cảnh khác nhau và do đó có các ý nghĩa khác nhau. 
– Tuy nhiên nó được dùng phổ biến nhất khi bạn muốn nói nhấn mạnh hay nhắc lại điều mà người khác đồng ý với bạn về sự việc mà họ đã biết nhưng không nhớ hay lãng quên. 
– Hay khi bạn muốn hiệu chỉnh, sửa chữa lại lời nói, lời nhận xét của người khác (xác nhận lại điều người nghe hoặc người khác biết).

Cấu trúc này được sử dụng nhiều trong văn nói, với quan hệ bạn bè, quan hệ thân thiết hoặc trong trường hợp nói với người dưới. Thỉnh thoảng bạn cũng có thể sử dụng -잖아(요) khi cung cấp một lý do hay chứng cớ cho thứ gì đó.

So sánh ‘잖아요’ và ‘거든요’
‘잖아요’ sử dụng khi nhấn mạnh hoặc xác nhận lại lý do, nguyên do mà người nghe đã biết, trong khi ‘거든요’ thể hiện lý do, nguyên do mà người nghe không hề biết.

Ví dụ trong sách:
박민수: 인터넷으로 구두를 주문해 볼까요? 
Tụi mình thử đặt mua giày qua mạng không?
후엔: 매장에서 직접 신어 보고 사는 게 어때요? 인터넷으로 사면 사이즈가 잘 맞는지 모르잖아요.
Tới trực tiếp ở cửa hàng mang thử rồi mua cậu thấy sao? Nếu đặt hàng qua mạng thì mình có biết kích cỡ có vừa hay không đâu mà.

가: 와, 사진이 정말 잘 나왔네요.
Woa, bức hình thực sự đẹp quá nhỉ.
나: 최신 스마트폰으로 찍었잖아요.
Nó được chụp bởi chiếc điện thoại thông minh mới nhất mà.

가:고향에 계신 부모님이 너무 보고 싶어요.
Tớ rất nhớ bố mẹ đang ở quê nhà.
나: 영상 통화가 있잖아요. 영상 통화로 부모님께 자주 연락드리세요.
Có gọi video mà. Hãy thường xuyên liên lạc với bố mẹ qua video call nha.

[Ngữ pháp] Động từ/Tính từ + 아/어야 diễn tả điều kiện
Sử dụng cấu trúc này khi mệnh đề trước là điều kiện tiên quyết để một việc nào đó có thể xảy ra ở mệnh đề sau.

Ví dụ trong sách:
제이슨: 이 홈페이지에 회원 가입이 잘 안 되네요. 
Không thể đăng ký thành viên trên trang chủ này nhỉ.
안젤라: 휴대 전화로 본인 확인을 해야 가입이 돼요.
Phải xác minh danh tính bằng điện thoại di động thì mới đăng ký được.

가: 중학생은 혼자 스마트폰을 개통할 수 없어요?
Học sinh cấp 2 không thể tự mình đăng ký sử dụng điện thoại thông minh sao ạ?
나: 네, 보호자가 있어야 가능해요.
Vâng, phải có người giám hộ thì mới làm được.

· 여권이 있어야 비행기를 탈 수 있다.
Phải có hộ chiếu thì mới có thể lên máy bay.

· 빵은 부드러워야 맛있다.
Bánh mì phải mềm mới ngon.

말하기 (Trang 183)
아나이스: 라민 씨, 한국어를 재미있게 공부하는 방법이 있어요?
Ramin, bạn có phương pháp học tiếng hàn nào hay hay không?
라 민: 요즘은 누구나 스마트폰을 가지고 있잖아요. 스마트폰으로 한번 공부해 보세요.
Gần đây ai cũng đang có điện thoại thông minh mà. Bạn hãy thử học qua smartphone xem sao.
아나이스: 그래요? 어떻게요?
Vậy hả? Làm như thế nào vậy?
라민: 저는 한국어 어휘 설치해 놓고 심심할 때마다 공부해요. 그걸로 해 보니까 아주 재미있어요.
Mình cài sẵn ứng dụng từ vựng và mỗi khi thấy chán chán thì lấy ra học. Mình thử làm cách đó và thấy rất thú vị.
아나이스: 와! 좋은 방법이에요. 꼭 책을 봐야 공부할 수 있는 게 아니네요.
Woa, thiệt là một cách hay đó. Có thể học mà không nhất thiết phải xem sách nhỉ.
라민: 맞아요. 아나이스 씨도 필요하면 무슨 인지 알려 줄게요.
Đúng rồi. Nếu Anaïs cũng cần thì mình sẽ cho bạn biết đó là ứng dụng gì nhé.
아나이스: 고마워요. 앱 이름 좀 알려 주세요. 저도 바로 해 볼게요.
Cảm ơn nha. Cho mình biết tên ứng dụng với nhà. Mình cũng muốn thử ngay.

앱: app, ứng dụng
설치하다: thiết lập, cài đặt
(으)니까: nhận ra, nhận thấy. Xem thêm ngữ pháp này tại đây

듣기 (Trang 184)
라흐만(남): 요즘은 유튜브를 보는 사람이 정말 많아졌지요?
Gần đây số người xem Youtube tăng lên nhiều quá nhỉ?
후 엔(여): 맞아요. 저도 유튜브 보는 걸 좋아해요.
Đúng rồi. Mình cũng thích xem Youtube.
라흐만(남): 그래요? 보통 어떤 걸 봐요?
Vậy sao? Thông thường bạn xem gì vậy?
후 엔(여): 한국 요리에 대한 거요. 요리는 혼자 배우기 어렵잖아요. 그런데 한국 요리 채널을 보면서 쉽게 따라할 수 있어서 좋아요.
Về nấu nướng món Hàn ấy. Bạn biết đó học nấu ăn một mình thì khó mà. Nhưng khi xem các kênh nấu ăn Hàn thì có thể dễ dàng làm theo nên mình rất thích.
라흐만(남): 와, 수업을 직접 들어야만 요리를 배울 수 있는 게 아니네요. 또 자주 보는 영상이 있어요?
Woa, có thể học nấu ăn mà không phải trực tiếp tham gia lớp học nhỉ.
후 엔(여): 음, 집에서 혼자 운동하는 법을 가르쳐 주는 게 있는데 그것도 괜찮아요.
Ừm, có cả những video chỉ cách tập thể dục một mình tại nhà nữa, cái đó cũng ổn lắm.
라흐만(남): 그거 좋은데요? 저도 꼭 한번 봐야겠어요. 
Cái đó hay nhỉ? Mình nhất định cũng sẽ xem thử mới được.
후 엔(여): 언젠가 저도 우리나라 문화를 알리는 영상을 만들어 보고 싶어요.
Một ngày nào đó, mình cũng muốn làm video quảng bá văn hóa của đất nước mình.
라흐만(남): 와, 정말 멋진 계획이에요.
Woa, đó là một kế hoạch thực sự tuyệt vời.

채널: kênh, channel
영상: hình ảnh, hình ảnh động
멋지다: tuyệt vời, đẹp đẽ

발음:

‘ㅎ’ 탈락: Giản lược âm 'h'
Nếu âm tiết trước kết thúc bằng ‘ㅎ’ mà âm tiết sau không có phụ âm đầu thì ‘ㅎ’ không được phát âm.
'ㅎ,ㄴㅎ,ㄹㅎ'+모음

[ ]+모음
 
좋아요 [조아요] 

많아서 [마나서] 
닳았어요 [다라써요]

읽기 (Trang 185, 186)
1.
적절한 스마트폰 사용, 사회적 고립감 해소에 도움
Sử dụng smartphone thích hợp giúp giải tỏa cảm giác bị cô lập mang tính xã hội.

스마트폰의 대중화가 만들어 낸 1인 미디어 시대
Kỷ nguyên truyền thông một người được tạo ra bởi sự đại chúng hóa của điện thoại thông minh

지갑 대신 스마트폰에 앱카드 (App card)
Thẻ ứng dụng trên điện thoại thông minh thay cho ví tiền

연휴 응급 상황 의료 기관.약국 찾기 스마트폰.인터넷으로
Tìm kiếm tiệm thuốc hay cơ quan y tế cho tình huống ứng cứu vào kỳ nghỉ dài ngày thông qua internet và smartphone.

적절하다: thích hợp, thích đáng, đúng chỗ
고립감: cảm giác bị cô lập
해소: sự giải tỏa, sự hủy bỏ
대중화: sự đại chúng hóa, phổ biến hóa
미디어: (media) truyền thông

2.
인터넷과 스마트폰 중독: Nghiện Internet và điện thoại thông minh
건강 문제: Vấn đề sức khỏe
교통사고와 안전 문제: Vấn đề an toàn và tai nạn giao thông
대인 관계 문제: Vấn đề quan hệ đối nhân xử thế

잠자리에서 스마트폰 사용, 불면증과 시력 악화의 원인으로 꼽혀
Việc sử dụng điện thoại thông minh khi nằm ngủ được cho là nguyên nhân gây mất ngủ và suy giảm thị lực.

작년 음주 운전은 감소, 운전 중 스마트폰 사용은 증가
Năm ngoái, các trường hợp lái xe sau khi uống rượu bia giảm nhưng sử dụng điện thoại thông minh khi lái xe thì tăng.

잠시라도 안 보면 불안하다? 전문가의 진단을 받아 보세요.
Chỉ cần không nhìn (điện thoại) một lúc cũng thấy bất an? Hãy thử nhận chẩn đoán từ chuyên gia.

만나면 어색, 에스엔에스(SNS)로만 소통하는 '나, 너, 우리' 이대로 괜찮을까?
Khi gặp nhau thì lúng túng, chỉ giao tiếp qua mạng xã hội – 'tôi, bạn, chúng ta' như thế này liệu có ổn không?

3.
스마트폰이 없는 일상상상하기 어려운 시대가 되었다. 과거와 달리 우리는 스마트폰 덕분에 많은 일을 쉽고 신속하게 해결할 수 있게 되었다. 반면, 스마트폰 의존도높아지면서 인간관계나 우리의 에도 많은 변화를 가져왔다.
Chúng ta đang sống trong một thời đại mà thật khó để tưởng tượng cuộc sống hàng ngày thiếu vắng smartphone. Khác với trước đây, nhờ có smartphone, chúng ta có thể giải quyết nhiều việc một cách dễ dàng và nhanh chóng. Tuy nhiên, khi mức độ phụ thuộc vào smartphone ngày càng tăng, nó cũng đã mang lại nhiều thay đổi cho các mối quan hệ và cuộc sống của chúng ta.
일상: cuộc sống thường nhật
상상하다: tưởng tượng, hình dung
달리: khác
덕분에: nhờ vào
신속하다: thần tốc, chóng vánh, nhanh chóng

해결하다: giải quyết
의존도: mức độ phụ thuộc, mức độ lệ thuộc
높아지다: cao lên
인간관계: mối quan hệ người với người
삶: cuộc sống
가져오다: mang đến

먼저, 스마트폰 사용이 주는 편리함부터 살펴보자. 스마트폰이라는 작은 기기 하나만 있으면 사진 촬영, 녹음, 동영상 촬영에서 음악 감상까지 모든 것이 가능하다. 또 스마트폰으로 우리는 전 세계 어디에 있는 사람과도 수시로 이메일을 주고받거나 영상 통화를 한다. 무엇보다도 스마트폰으로 우리는 필요한 정보와 최신데이터를 쉽게 발견하활용한다. 쇼핑, 게임, 인터넷 뱅킹도 보편화되었다.
Trước tiên, hãy cùng xem xét sự tiện lợi mà việc sử dụng smartphone mang lại. Chỉ với một thiết bị nhỏ gọi là điện thoại thông minh, ta có thể làm mọi thứ từ chụp ảnh, ghi âm, quay video cho đến nghe nhạc. Ngoài ra, với smartphone, chúng ta có thể thường xuyên gửi và nhận email hoặc gọi video với bất kỳ ai trên thế giới. Trên hết, nhờ vào smartphone, chúng ta dễ dàng tìm kiếm và sử dụng các thông tin cần thiết cũng như những dữ liệu mới nhất. Việc mua sắm, chơi game và ngân hàng trực tuyến cũng đã trở nên phổ biến.
살펴보다: xem xét, suy xét
사진 촬영: chụp ảnh
녹음: ghi âm
동영상 촬영: quay phim
수시로: thường hay
무엇보다: hơn hết
최신: mới nhất
데이터: tài liệu, tư liệu, dữ liệu
발견하다: phát kiến, khám phá, phát hiện
활용한다: vận dụng, ứng dụng, tận dụng
인터넷 뱅킹: internet banking, dịch vụ ngân hàng trực tuyến
보편화: sự phổ biến hoá, sự làm cho phổ biến

한편, 스마트폰의 편리함이 인간관계나 우리의 미친 영향도 크다. 사람과 사람이 직접 만나기보다는 에스엔에스(SNS)로 연락을 주고받는 일이 많아졌다. 대화가 줄어들고 소통단절되는 일도 생겼다. 또 스마트폰에 대한 의존도가 높아지면서 개인 정보 유출, 사생활 노출, 스마트폰 중독 등의 사회 문제가 심각해졌다.
Bên cạnh đó, sự tiện lợi của điện thoại thông minh cũng gây ảnh hưởng lớn đến các mối quan hệ giữa người với người và cuộc sống của chúng ta. Thay vì gặp gỡ trực tiếp, con người ngày càng có xu hướng liên lạc với nhau qua mạng xã hội (SNS). Việc trò chuyện giảm đi và sự giao tiếp bị gián đoạn cũng ngày càng phổ biến. Ngoài ra, khi mức độ phụ thuộc vào điện thoại thông minh gia tăng thì các vấn đề xã hội như rò rỉ thông tin cá nhân, xâm phạm đời tư và nghiện smartphone cũng đã trở nên nghiêm trọng.
인간관계: mối quan hệ người với người
삶: cuộc sống
미치다: gây ảnh hưởng
영향: ảnh hưởng
줄어들다: giảm đi
소통: sự thông hiểu
단절되다: bị gián đoạn, ngắt quãng
소통이 단절되다: sự thông hiểu bị ngắt quãng, bị gián đoạn
생기다: sinh ra, nảy sinh
개인 정보 유출: sự bại lộ/rò rỉ/ lộ thông tin cá nhân
사생활 노출: để lộ/phời bày đời sống cá nhân
중독: nghiện
심각해지다: trở nên nghiêm trọng

과유불급(過猶不及)이라는 말이 있다. 어떤 일의 정도가 지나친 것은 모자란 것보다 좋지 않다는 뜻이다. 스마트폰에 의존하지 않고 스마트폰을 잘 사용하는 지혜가 필요하다.
Có câu nói “Quá du bất cập” (과유불급). Nó có nghĩa là việc gì quá mức thì còn tệ hơn cả việc bị thiếu. Chúng ta cần khôn ngoan trong việc sử dụng tốt điện thoại thông minh mà không bị lệ thuộc vào nó.
과유불급: nhiều quá cũng không tốt
의존하다: lệ thuộc vào
지혜: trí tuệ

문화와 정보 (Trang 188)
휴대폰 개통 방법 - Cách kích hoạt điện thoại di động

휴대폰을 개통하기 위해 꼭 알아 두어야 할 세 가지를 살펴보자. 먼저 한국의 대표적통신사 이름을 기억하는 것이 좋다. 현재 한국에는 세 곳의 이동 통신사가 있는데 SKT, KT, LG U+가 그것이다. 따라서 휴대폰을 개통하려면 이 세 곳의 통신사 대리점에 가야 한다. 휴대폰을 개통하러 갈 때는 신분증(여권, 외국인 등록증)을 반드시 가져가야 한다. 유심(USIM) 카드가 있다면 챙겨 가는 것이 좋다. 단, 외국인 등록을 하기 전에는 본인 이름으로 휴대폰을 개통하는 것이 불가능하다는 것을 알아야 한다. 마지막으로, 자신에게 맞는 요금제를 선택하는 것이 중요하다. 요금제는 데이터, 문자 메시지, 통화 시간 등에 따라 매우 다양하다. 만약 데이터 사용량이 많고 업무상 휴대폰을 많이 쓴다면 '무제한 요금제'를 선택하는 것이 유리하다. 무제한 요금제는 사용한 데이터나 음성 통화의 양과 관계없이 매달 같은 요금을 내기 때문이다.

Hãy cùng xem xét ba thứ phải biết để kích hoạt điện thoại đi động. Trước hết, bạn cần nhớ tên các công ty viễn thông tiêu biểu của Hàn Quốc. Hiện tại, có ba nhà cung cấp dịch vụ mạng di động ở Hàn Quốc là SKT, KT và LG U+. Theo đó nếu muốn kích hoạt điện thoại di động thì bạn phải đến đại lý của ba nhà mạng này. Khi đi kích hoạt điện thoại, bạn phải mang theo chứng minh thư (hộ chiếu, thẻ người nước ngoài). Nếu bạn đã có thẻ USIM thì nên mang theo. Tuy nhiên, bạn cần biết rằng không thể kích hoạt điện thoại di động đứng tên của mình trước khi đăng ký tư cách cư trú người nước ngoài. Cuối cùng, điều quan trọng là chọn gói cước phí phù hợp với bạn. Có rất đa dạng các gói cước phí tùy thuộc vào dữ liệu, tin nhắn văn bản và thời lượng cuộc gọi. Nếu bạn sử dụng dữ liệu nhiều và cần dùng gọi điện thường xuyên cho công việc thì chọn gói 'không giới hạn' sẽ có lợi hơn. Vì các gói không giới hạn cho phép bạn trả cùng một khoản phí hàng tháng bất kể bạn sử dụng bao nhiêu dữ liệu hay thời lượng gọi điện.

개통: khai thông
살펴보다: xem xét, suy xét
대표적: tiêu biểu
통신사: công ty viễn thông
따라서: theo đó
대리점: đại lý
데이터: dữ liệu
만약: nếu, giả sử
무제한 요금제: gói cước không giới hạn
음성: âm thanh
관계없이: không liên quan, không có can hệ gì

Từ vựng cuối bài
□ 정보를 검색하다: Tìm kiếm thông tin
□ 인터넷 뱅킹을 하다: (Internet banking) giao dịch ngân hàng qua mạng, dùng dịch vụ ngân hàng qua internet/trực tuyến
□ 인터넷 쇼핑을 하다: mua sắm trên mạng/qua mạng, mua sắm trực tuyến
□ 이메일을 보내다: gửi email
□ 인터넷 강의를 듣다: nghe giảng dạy qua mạng
□ 에스엔에스(SNS)를 하다: tham gia mạng xã hội
□ 댓글을 남기다: để lại bình luận
□ 유튜브(Youtube)를 보다: xem youtube
□ 사진/동영상을 촬영하다: quay phim, chụp ảnh
□ 영상 통화를 하다: gọi video, video call, gọi nói chuyện thấy hình ảnh động
□ 문자를 보내다: gửi tin nhắn
□ 어휘 뜻을 찾다: tìm nghĩa từ vựng
□ 게임을 하다: chơi game
□ 앱(App)을 설치하다: cài đặt ứng dụng
□ 최신: tối tân, (sự) mới nhất
□ 간편하다: giản tiện (Đơn giản và tiện lợi)
□ 세계적: mang tính toàn cầu, tính toàn thế giới
□ 출장을 가다: đi công tác
□ 홈페이지: trang chủ
□ 회원 가입을 하다/회원으로 가입하다: đăng ký thành viên
□ 본인 확인: xác nhận chủ thể/bản thân
□ 개통하다: khai thông
□ 접속하다: tiếp xúc, sự kết nối, sự đấu nối

□ 영상: hình ảnh, hình ảnh động
□ 추천하다: đề cử, tiến cử
□ 긍정적: sự khẳng định, sự quả quyết
□ 고립감: cảm giác bị cô lập
□ 대중화: đại chúng hóa
□ 부정적: tính phủ định, tính tiêu cực
□ 인터넷 중독: nghiện internet
□ 불면증: bệnh mất ngủ, chứng mất ngủ
□ 시력 악화: thị lực giảm sút
□ 음주 운전: lái xe khi uống rượu bia
□ 어색하다: lúng túng, bối rối
□ 소통하다: thông suốt/ thông hiểu, thông tỏ
□ 신속하다: thần tốc, chóng vánh, nhanh chóng
□ 해결하다: giải quyết
□ 의존도: mức độ phụ thuộc, mức độ lệ thuộc
□ 수시로: thường hay
□ 데이터: dữ liệu, tài liệu
□ 보편화: sự phổ biến hoá, sự làm cho phổ biến
□ 소통이 단절되다: giao tiếp bị ngắt quãng
□ 개인 정보 유출: rò rỉ thông tin cá nhân
□ 사생활 노출: lộ đời tư
□ 과유불급: nhiều quá cũng không tốt
□ 지혜: trí tuệ
□ 활용하다: vận dụng, ứng dụng

January 3, 2021

[KIIP sách mới - Trung cấp 1] 13과: 직장 생활 -  Đời sống công việc

[KIIP sách mới - Trung cấp 1] 13과: 직장 생활 - Đời sống công việc

13과: 직장 생활 - Đời sống công việc
Từ vựng (Trang 168)
1.
회의를 하다: họp, họp bàn
업무 지시를 하다 / 받다: chỉ thị công việc (Sai bảo ai làm công việc gì đó)/ nhận chỉ thị công việc
업무를 보고하다: báo cáo công việc
서류를 작성하다: viết hồ sơ, làm giấy tờ
결재를 하다 / 받다: phê chuẩn, cho phép/ nhận phê chuẩn, phê duyệt

2.
기계를 정비하다 / 작동을 확인하다: bảo dưỡng máy móc/ kiểm tra sự hoạt động, sự vận hành
공구를 준비하다: chuẩn bị công cụ, dụng cụ, vật dụng
재고를 정리하다: sắp xếp, chỉnh lý hàng tồn kho
자재를 주문하다: đặt hàng nguyên vật liệu
작업 일지를 작성하다 / 제출하다: viết nhật ký công việc/ nộp ghi chép công việc hàng ngày (nộp nhật ký công việc)

December 31, 2020

[KIIP sách mới - Trung cấp 1] 12과: 전통 명절 -  Ngày lễ truyền thống

[KIIP sách mới - Trung cấp 1] 12과: 전통 명절 - Ngày lễ truyền thống

KIIP 3 - 12과: 전통 명절 - Ngày lễ truyền thống

Từ vựng (Trang 156)
1.
설날 (음력 1월 1일): Tết Nguyên Đán, Tết âm lịch
Một dịp lễ tết của Hàn Quốc. Gia đình và người thân tụ họp vào sáng ngày 1 tháng 1 âm lịch để cùng tưởng nhớ tổ tiên và lạy chào người lớn tuổi. Mọi người ăn canh bánh tteok và chơi các trò chơi dân gian như Yutnori, bập bênh, thả diều ...

정월 대보름 (음력 1월 15일) Rằm tháng giêng âm lịch
정월: tháng giêng
대보름: rằm tháng Giêng
Ngày 15 tháng 1 âm lịch, là một ngày lễ truyền thống của Hàn Quốc, với ý nghĩa là rằm lớn nhất nên được xem là ngày bắt đầu việc đồng áng, với tục lệ uống 'rượu thính tai', ăn cơm ngũ cốc và các loại hạt.

추석 (음력 8월 15일): Trung Thu
Một trong những ngày lễ tết của Hàn Quốc. Vào ngày 15 tháng 8 âm lịch, người ta sửa soạn mâm cúng tổ tiên với hoa quả đầu mùa và bánh songpyeon được làm từ gạo mới. Ngoài ra, vào ngày tết Tết Trung Thu, người ta còn chơi các trò chơi dân gian như đấu vật, nhảy dây, đuổi bắt (gang-gang-sul-le) v.v...

동지 (양력 12월 21일): Đông chí
Một trong 24 tiết khí, là ngày có đêm dài nhất trong năm, nhằm khoảng ngày 21 tháng 12. Có phong tục nấu cháo đậu đỏ ăn và rải một ít cháo đậu đỏ lên cửa hay tường để đuổi ma quỷ.

건강하게 오래 살기를 기원한다: Cầu mong sống lâu khỏe mạnh
일 년 동안 피부병이 생기지 않는다: Không phát sinh bệnh ở da trong cả một năm
붉은색이 나쁜 것을 쫓는다: Màu đỏ xua đuổi những điều xấu
일년 농사에 감사한다: Cảm tạ mùa vụ trong một năm

2.
가족과 친척들이 모여 윷놀이를 하다: Gia đình và người thân tụ tập chơi yut
윷놀이: Trò chơi chia phe ra rồi lần lượt tung que Yut, di chuyển con cờ trên bàn Yut và phân định thắng thua.

연날리기, 제기차기 놀이를 즐기다: Chơi các trò chơi thả diều, đá cầu
제기차기: môn đá cầu, trò đá cầu
연날리기: trò chơi thả diều

보름달을 보며 소원을 빌다: Ngắm trăng rằm và cầu nguyện/ước nguyện

햇곡식햇과일차례를 지내다: Cúng lễ tổ tiên bằng ngũ cốc và hoa quả đầu vụ
햇곡식: ngũ cốc đầu năm, ngũ cốc đầu vụ, ngũ cốc mới thu hoạch
햇과일: hoa quả đầu năm, hoa quả đầu vụ, hoa quả mới thu hoạch
차례: lễ cúng Tết (Sự cúng tế vào ban ngày của ngày Tết Âm lịch hoặc Tết Trung Thu)

December 28, 2020

[KIIP sách mới - Trung cấp 1] 11과:  부동산 -  Bất động sản

[KIIP sách mới - Trung cấp 1] 11과: 부동산 - Bất động sản

KIIP 3 - 11과: 부동산 - Bất động sản

Từ vựng (Trang 144)
1.
- 주택: nhà riêng
- 아파트: (apartment) căn hộ, chung cư cao tầng ( từ 5 tầng trở lên, trên thực tế gần đây chủ yếu xây tối thiểu 20 tầng trở lên)
- 빌라: (Villa) dạng căn hộ thấp tầng từ 4 tầng trở xuống thường xây cho người có thu nhập thấp thuê dạng 월세 (chủ yếu dạng này) hoặc 전세 (ít hơn thường với những căn hộ mới xây gần đây có xây rộng rãi hơn)
- 오피스텔: (office hotel) văn phòng dạng khách sạn
(Loại văn phòng có đầy đủ các trang thiết bị sinh hoạt đơn giản như phòng ngủ, bếp hay nhà vệ sinh.)
- 기숙사: ký túc xá (Nơi mà nhà trường hay công ty cung cấp để học sinh hay nhân viên cùng ngủ nghỉ và ăn uống)

- 집 구하기: việc tìm nhà
- 매매: việc mua bán, sự mua bán
- 임대: sự cho thuê
- 전세: Việc giao cho chủ nhà một số tiền nhất định (thường rất lớn) để thuê căn nhà hay phòng bằng tiền lãi có được từ số tiền nhất định đã giao cho chủ nhà.
- 월세: Việc thuê nhà hay phòng ở và trả tiền hàng tháng

2.
교통: Giao thông
- 교통이 편리하다/ 불편하다: Giao thông thuận tiện / bất tiện.
- 지하철역/버스 정류장이가깝다/ 멀다. Gần/xa ga tàu điện ngầm / bến xe buýt
- 주차할 곳이 있다/없다: Có/ không có chỗ đậu xe
- 집 근처에 고속 도로가 있다: Gần nhà có đường cao tốc

주변 환경: Môi trường xung quanh
- 다양한 편의 시설이 많다/적다: Có nhiều/ít các công trình tiện lợi đa dạng
- 시장, 마트, 편의점, 쇼핑몰이 있다/없다: có/ không có chợ, siêu thị, cửa hàng tiện lợi, trung tâm mua sắm
- 공원, 산책로가 있다/없다: Có không có công viên, đường đi dạo bộ
- 학교가 가까워서(멀어서) 교육 환경이 좋다/나쁘다: Trường học ở gần (ở xa) nên môi trường giáo dục tốt (không tốt)

집 내부 환경: môi trường bên trong nhà
- 전망이 좋다/나쁘다: tầm nhìn tốt/ không tốt
- 햇빛이 잘 들어오다: có nhiều ánh mặt trời vào nhà
- 방/거실/화장실/부엌이 넓다: Phòng/ phòng khách/ toilet/ bếp rộng rãi
- 침대/책상/세탁기/ 냉장고 옵션이 있다/없다: Có/không có thêm thứ tùy chọn là giường/ bàn/ máy giặt/ tủ lạnh

[KIIP sách mới - Trung cấp 1] 10과: 취업 -  Có việc làm

[KIIP sách mới - Trung cấp 1] 10과: 취업 - Có việc làm

KIIP 3 - 10과: 취업 - Có việc làm

Từ vựng (Trang 132)
1.
1) 학원 강사/ 다문화 언어 강사
Giáo viên, giảng viên ở trung tâm/ Giáo viên, giảng viên ngôn ngữ đa văn hóa
강사: giáo viên, giảng viên (Người chịu trách nhiệm đứng lớp dạy cho học sinh ở trường hay ở trung tâm.)

2) 편의점 아르바이트/ 시간제로 할 수 있는 일
việc làm thêm ở cửa hàng tiện lợi/ việc có thể làm theo giờ
시간제: chế độ tính theo thời gian (Chế độ lấy thời gian làm đơn vị để làm việc hoặc định giá)

3) 사업하다/ 가게를 차리다: kinh doanh/ mở cửa hàng
차리다: mở, bắt đầu (Làm mới cuộc sống, cửa hàng, công ty,...)

4) 통역이나 번역 일을 하다/ 전문성 있는 일을 하다
làm việc thông dịch hoặc biên dịch/ làm việc có tính chất chuyên môn
전문성: tính chất chuyên môn

5)
• 안정적인 회사: công ty có tính ổn định
• 근무 환경이 좋은 회사: công ty có môi trường làm việc tốt

6)
• 월급을 많이 주는 회사: công ty trả lương tháng cao
• 출퇴근이 자유로운 회사: công ty mà đi làm và tan sở một cách tự do

7) 
• 발전 가능성이 있는 회사: công ty có khả năng phát triển
• 사회에 기여할 수 있는 회사: công ty có thể đóng góp cho xã hội
기여하다: đóng góp, góp phần

8)
•자기 계발을 할 수 있는 회사: công ty mà có thể phát triển được bản thân
•일에 대한 보람을 느낄 수 있는 회사: công ty mà có thể cảm nhận được sự tự hào về công việc
보람: ý nghĩa, sự hài lòng, sự bổ ích, cảm giác có ý nghĩa

2. 
1) 구인 광고를 보다: xem quảng cáo tuyển dụng
구인: việc tìm kiếm người, việc tuyển người

2) 이력서,지원서를 쓰다/ 작성하다: viết bản lý lịch, đơn xin ứng tuyển, đơn xin dự tuyển
이력서: bản lý lịch
지원서: đơn xin ứng tuyển, đơn xin dự tuyển

3) 서류를 제출하다: nộp hồ sơ
4) 필기시험을 보다: tham gia thi viết
5) 면접을 보다: tham gia phỏng vấn
6) 합격 통보 문자를 받다: nhận tin nhắn thông báo trúng tuyển

December 27, 2020

[KIIP sách mới - Trung cấp 1] 9과: 고장과 수리 -  Sự hư hỏng và sửa chữa

[KIIP sách mới - Trung cấp 1] 9과: 고장과 수리 - Sự hư hỏng và sửa chữa

 

Từ vựng (Trang 120)
1.
- 하수구가 막혔어요: tắc/ nghẹt rãnh thoát sàn (하수구: cống nước thải, rãnh thoát sàn)
- 변기가 막혔어요: bồn cầu bị tắc/nghẹt (변기: bồn cầu, bệt toalet)
- 물이 안 나와요: nước không chảy ra, không có nước
- 물이 새요: nước bị rò rỉ (새다: rỉ, dột, xì)
- 전등이 나갔어요: đèn điện bị tắt
- 문이 잠겼어요: cửa bị khóa (잠기다: được khóa, bị khóa)
- 가스불이 안 들어와요: lửa ga không lên
- 냉동이 안 돼요: không đông lạnh được
- 와이파이 연결이 안돼요: không kết nối được wifi
- 액정이 깨졌어요: vỡ màn hình
- 부팅이 안 돼요: không khởi động được máy tính (부팅: booting, khởi động máy tính)
-
전원이 안 켜져요: không lên nguồn, không mở được nguồn điện

2.
- 고장이 나다: bị hư hỏng, hỏng hóc

- 서비스 센터에 문의하다: hỏi, tư vấn (liên hệ) với trung tâm dịch vụ
- 출장 서비스를 신청하다: đăng ký dịch vụ đến tận nơi
- 서비스 센터에 방문하다: đến trung tâm dịch vụ

- 고치다: sửa (Sửa chữa cái bị hỏng hoặc không dùng được làm cho có thể dùng được.)
- 수리하다: sửa chữa (Xem xét và sửa chữa thứ bị hỏng.)

- 수리 비용을 내다: trả tiền phí sửa chữa
- 무상 수리를 받다: được sửa chữa miễn phí

December 24, 2020

[KIIP sách mới - Trung cấp 1] 8과:  음식과 요리 -  Ẩm thực và nấu nướng

[KIIP sách mới - Trung cấp 1] 8과: 음식과 요리 - Ẩm thực và nấu nướng

Từ vựng (Trang 98)
1.
고추장: tương ớt
간장: nước tương, xì dầu
된장: đậu tương lên men
참기름: dầu vừng, dầu mè
식초: dấm, dấm thanh, dấm chua
고춧가루: bột ớt
깨: vừng, mè
후추: hạt tiêu

2. 
당근을 씻다: rửa cà rốt
양파 껍질을 벗기다: lột vỏ hành Tây
감자를 칼로 썰다: thái/bổ khoai tây bằng dao
마늘을 다지다: băm nhỏ tỏi
물을 끓이다: đun sôi nước
기름에 튀기다: rán, chiên trong dầu
만두를 찌다: hấp, nấu bánh bao, bánh màn thầu
계란을 삶다: luộc trứng
밥을 볶다: xào, rang/chiên cơm
나물을 무치다: trộn gia vị vào rau củ
고기를 굽다: nướng thịt
시금치를 데치다: luộc sơ cải bó xôi
 
Ngữ pháp (Trang 99, 100): Bấm vào tên của ngữ pháp để xem chi tiết
Để thiết lập hình thức 사동, có hai cách là gắn các tiếp từ hoặc thêm 게 하다 vào gốc của động từ hoặc tính từ. Tuy nhiên không phải tất cả động tính từ đều kết hợp được với các tiếp từ này nên bạn buộc phải học thuộc lòng các 사동사. Hãy cùng xem bên dưới để tìm hiểu rõ hơn nhé.
 
가: 진주가 왜 울어요?
Sao Jinju khóc thế?
나: 오빠가 진주를 울렸거든요.
Anh trai làm nó khóc đó.
 
가: 아기가 밥을 먹습니다.
Em bé ăn cơm.
나: 어머니가 아기에게 밥을 먹입니다.
Mẹ cho em bé ăn.
 
Sử dụng cấu trúc này khi chủ ngữ làm cho người, động vật, sự vật hoặc một đối tượng nào khác làm gì hoặc đạt tới một trạng thái nào đó. Hình thức này thiết lập bằng cách thêm tiếp từ -이/히/리/기/우/추- vào đuôi của động từ, tính từ.
Trong số động từ sai khiến và động từ bị động có một số động từ giống nhau, nên chúng được phân biệt tùy theo bối cảnh sử dụng.
° 이 책은 많은 사람들에게 읽혔습니다. – 피동사
Cuốn sách này được đọc bởi nhiều người. – Bị động.
 
° 선생님은 영수에게 책을 읽혔습니다. – 사동사
Thầy giáo bảo Yeongsu đọc sách. -Sai khiến
 
° 우리 방에서는 바다가 보입니다. – 피동사
Biển được nhìn thấy từ phòng của chúng tôi. -Bị động
 
° 친구에게 남자 친구 사진을 보여 주었습니다. -사동사
Tôi cho bạn xem ảnh bạn trai tôi. -Sai khiến
 
Ví dụ trong sách:
1. (Trang 99)
이 링: 우리 아이는 채소를 잘 안 먹어서 걱정이에요.
Mình lo lắng vì bé nhà mình lười ăn rau.
안젤라: 그래서 저는 채소로 볶음밥을 만들어서 아이한테 먹여요.
Vì thế mà mình đã rang cơm với rau cho bé ăn.
 
가: 아기랑 같이 산책하러 갈까요?
Chúng ta cùng đi dạo với em bé nhé?
나: 네. 날씨가 좀 추우니까 옷을 따뜻하게 입히세요.
Ừm. Thời tiết hơi lạnh nên hãy mặc đồ ấm cho bé nha.
 
•겨울 코트 세탁은 세탁소에 맡기세요. 
Việc giặt áo khoác mùa đông hãy giao cho tiệm giặt là.
 
•저는 아이를 자동차 뒷자리에 태워요.
Tôi chở em bé ở ghế sau ô tô.
 
2. (Trang 100)
라 민: 지금 차를 마시려고 하는데 같이 마실래요?
Tôi định uống trà, bạn có muốn uống cùng không?
아나이스: 그럼 제가 물을 끓일게요.
Vậy mình sẽ đun sôi nước (làm nước sôi)
 
가: 남은 고기는 어떻게 할까요?
Làm thế nào với phần thịt thừa này nhỉ?
나: 냉동실에 넣어서 얼리세요.
Hãy cho vào tủ lạnh rồi làm đông.
 
•음악 소리가 너무 크니까 소리를 좀 줄여 주시겠어요?
Tiếng nhạc quá lớn nên bạn có thể làm giảm âm lượng giúp mình được không?
 
•음식이 맛있어서 남기지 않고 다 먹었어요.
Đồ ăn ngon quá nên tôi đã ăn không sót 1 miếng.

December 23, 2020

[KIIP sách mới - Trung cấp 1] 7과:  문화생활 -  Đời sống văn hóa

[KIIP sách mới - Trung cấp 1] 7과: 문화생활 - Đời sống văn hóa

Từ vựng (Trang 86)
1.
공연: sự công diễn, sự biểu diễn
뮤지컬: musical, ca kịch, ca vũ kịch
연극: sự diễn kịch
연주회: buổi trình diễn, buổi biểu diễn nhạc cụ
난타: Nanta - một chương trình hài kịch phi ngôn ngữ (Tìm hiểu thêm về NANTA: bấm vào đây)
사물놀이: Samulnori (Hình thức diễn tấu âm nhạc truyền thống của Hàn Quốc với 4 nhạc cụ truyền thống là cồng, trống dài, chiêng, trống).
길거리 공연(버스킹): (Busking) biểu diễn trên đường phố

전시회: hội chợ, triển lãm
미술 전시회: triển lãm mỹ thuật
사진 전시회: triển lãm ảnh
공예 전시회: triển lãm thủ công mỹ nghệ

콘서트 (concert): buổi hòa nhạc
케이팝(K-pop) 콘서트: buổi hòa nhạc K-pop
재즈(Jazz) 콘서트: buổi hòa nhạc Jazz (Nhạc đại chúng được tạo ra dựa trên nhạc dân gian của người Mỹ da đen)
토크 콘서트(강연): talk concert - buổi diễn thuyết, buổi thuyết giảng

2.
공연 정보를 검색하다: tìm kiếm thông tin biểu diễn
표(티켓)를 예매하다: đặt mua vé trước
티켓을 수령하다: lĩnh/ lãnh vé
좌석을 찾다: tìm chỗ ngồi
공연을 관람하다: thưởng thức/xem biểu diễn
감상: sự cảm thụ, sự thưởng ngoạn, sự thưởng thức/cảm tưởng, cảm xúc, tình cảm
소감: cảm nghĩ, cảm tưởng
감상 소감을 말하다: nói lên cảm tưởng, cảm nghĩ
기대하다/기대되다: mong đợi/được kỳ vọng, được mong chờ
감동적이다: có tính cảm động, có tính xúc động
인상적이다: mang tính ấn tượng, có tính ấn tượng


Ngữ pháp (Trang 87,88)
Chú ý: Nhấn vào tên từng ngữ pháp bên dưới để xem chi tiết
1. Động từ + (으)라고 하다 Lời nói gián tiếp (Câu yêu cầu/ mệnh lệnh)
Đứng sau thân động từ để truyền đạt gián tiếp lại mệnh lệnh hay yêu cầu của người khác.  Người nói cũng sử dụng khi truyền đạt lại lời đã nói của bản thân.

가: 유리 씨, 선생님께서 아까 뭐라고 하셌어요?
Yu-ri à, thầy giáo vừa mới bảo gì vậy?
나: 내일 일찍 오라고 하셨어요. (선생님: “내일 일찍 오세요”)
Thầy nói ngày mai hãy đến sớm.

가: 유리 씨, 어머니께서 아까 뭐라고 하셨어요?
Yu-ri, mẹ cầu vừa bảo gì thế?
나: 밥을 잘 먹으라고 하셨어요. (어머니: “밥을 잘 먹어”)
Bảo mình phải ăn nhiều vào.

제가 영호 씨한테 전화하라고 했어요. (나: “영호 씨, 전화 하세요”)
Tôi đã bảo Young-ho hãy gọi điện thoại.

냐고 하다 Lời nói gián tiếp (Câu nghi vấn)
Đứng sau động từ, tính từ biểu hiện ý nghĩa ‘hỏi là, hỏi rằng’. Được dùng khi tường thuật gián tiếp câu hỏi từ một người khác. Người nói cũng sử dụng khi truyền đạt lại lời nói của bản thân.

친구가 어디에 가냐고 했어요. (친구: “어디에 가요”)
Bạn tôi đã hỏi tôi đi đâu.

친구가 점심에 무엇을 먹냐고 했어요. (친구: “점심에 무엇을 먹어?”)
Bạn tôi đã hỏi tôi bữa trưa ăn gì.

영호 씨가 여자 친구가 예쁘냐고 했어요. (영호: “여자 친구가 예쁘요?”)
Young-ho hỏi tôi bạn gái có đẹp không.

제가 영호 씨한테 어디에 가냐고 했는데 대답을 안 했어요. (나: “영호 씨, 어디에 가요?”)
Tôi đã hỏi Young-ho đang đi đâu nhưng (cậu ấy) đã không trả lời.

Ví dụ trong sách:

안내 방송: 곧 공연이 시작됩니다. 가지고 계신 휴대 전화의 전원을 모두 꺼 주시기 바랍니다.
Biểu diễn sắp được bắt đầu. Mong mọi người hãy tắt nguồn điện thoại mang theo.
애 나: 지금 안내 방송에서 뭐라고 했어요?
Họ đang nói gì ở phát thanh thông báo vậy bạn?
제이슨: 곧 공연이 시작되니까 휴대 전화를 끄라고 했어요.
Họ nói hãy tắt nguồn điện thoại vì công diễn sắp được bắt đầu.

·가: 한국 친구들이 처음 만나면 어떤 질문을 자주 해요?
Lần đầu gặp những bạn người Hàn thường sẽ hỏi câu hỏi gì vậy?
나: 한국어를 얼마나 공부했냐고 해요.
Họ thường hỏi bạn học tiếng Hàn được bao lâu rồi.

·친구가 저에게 케이팝을 좋아하냐고 했어요.
Bạn tôi hỏi tôi có thích K-Pop không.

·직원이 관객들에게 지금 공연장에 입장하라고 했어요.
Các nhân viên đã yêu cầu khán giả bây giờ vào trong khu vực biểu diễn.

December 22, 2020

[KIIP sách mới - Trung cấp 1] 6과:  주거 환경 -  Môi trường sống

[KIIP sách mới - Trung cấp 1] 6과: 주거 환경 - Môi trường sống

Từ vựng (Trang 74)
1.
문화 시설이 많다: có nhiều công trình văn hóa
거리가 깨끗하다: đường phố sạch sẽ
공기가 탁하다: không khí vẩn đục
소음이 심하다: tiếng ồn nghiêm trọng
걸어서 공원에 갈 수 있다: có thể đi bộ đến công viên
산책로가 있다: có đường đi dạo bộ, tản bộ
빌딩 숲/산업 단지: một rừng các tòa nhà/ các khu công nghiệp
안전하다: an toàn

2. 
자연환경이 좋다: môi trường tự nhiên tốt
한적하다: tĩnh mịch, tĩnh lặng, an nhàn
공기가 맑다: không khí trong xanh, quang đãng
과수원: vườn cây ăn trái
직접 농사를 짓다: trực tiếp làm nông
경치가 좋다: cảnh trí đẹp
비닐하우스: nhà vườn phủ ni lông
하천이 흐르다: sông ngòi chảy qua
논: ruộng
밭: rẫy, nương, vườn/cánh đồng

Ngữ pháp (Trang 73,74):
Chú ý: Nhấn vào tên từng ngữ pháp để xem chi tiết
Trong câu chủ động, chủ thể ‘thực hiện’ hành động trong khi đó với câu bị động chủ thể ‘nhận’ hành động (bị, được…).
Ví dụ:
(내가) 문을 열었다. Tôi đã mở cửa. (thì chủ động)
문이 열렸다. Cửa được mở. (bởi gió, bởi ai đó…) (thì bị động)
 
Có hai cách tạo nên câu bị động trong tiếng Hàn
Cách thứ nhất là dùng ‘các động từ bị động’ (dạng động từ -이-, -히-, -리-, -기-), và cách khác là ‘Động từ + 아/어/여지다’, ‘Động từ + 되다’.
 
경찰이 도둑을 잡았다. (잡다: tóm được,bắt được) – Cảnh sát đã bắt được tên trộm.
=> 도둑이 경찰한테 잡혔다. (잡히다 : bị bắt) – Tên trộm bị bắt bởi cảnh sát.
 
동생이 접시를 깼다. (깨다: làm vỡ) – Em tôi làm vỡ cái đĩa.
=> 접시가 깨졌다. (깨어지다 => 깨지다: bị vỡ) – Cái đĩa bị làm vỡ.
 
Trong khuôn khổ của sách này chúng ta chỉ học về dạng thứ nhất (xem chi tiết tại đây)
Ba dạng biến đổi qua lại giữa dạng chủ động và bị động được cho ở bảng bên dưới:
Ví dụ trong sách:

안젤라: 와, 방 안에서 산이 보이네요?
Wow, ở trong phòng nhìn ra có thể thấy núi nè?
이 강: 네, 경치가 좋지요?
Ừa, cảnh trí đẹp đúng không?
 
가: 왜 이렇게 늦었어요? 무슨 일이 있었어요?
Sao trễ vậy? Đã có chuyện gì à?
나: 퇴근 시간이라서 길이 많이 막혔어요.
Vì là giờ tan làm nên đường bị tắc dữ lắm.
 
• 자는 동안 모기한테 팔을 물려서 너무 가렵다.
Tôi đã bị muỗi đốt cánh tay trong lúc ngủ nên rất ngứa.

• 친구와 전화를 하는 중에 갑자기 전화가 끊겼다.
Điện thoại đột nhiên bị ngắt khi đang gọi điện với bạn.
 

December 21, 2020

[KIIP sách mới - Trung cấp 1] 5과:  소비와 절약 -  Tiêu dùng và Tiết kiệm

[KIIP sách mới - Trung cấp 1] 5과: 소비와 절약 - Tiêu dùng và Tiết kiệm

Từ vựng (Trang 62)
1.
지출 내용 : nội dung tiêu xài/chi tiêu
교통 카드 충전: nạp tiền vào thẻ giao thông
두통약: thuốc đau đầu
학원: trung tâm, học viện
요금: chi phí, cước phí
휴대 전화 요금: cước phí điện thoại
축의금: tiền mừng (dùng trong đám cưới hay các sự kiện chúc mừng)
조의금:  tiền phúng viếng
전기 요금: chi phí tiền điện

지출 항목: hạng mục tiêu xài
경조사비: phí hiếu hỷ
공과금: chi phí tiện ích (Tiền thuế hay chi phí mà nhà nước hay cơ quan công quyền thu từ nhân dân như tiền điện, tiền điện thoại, tiền nước v.v...)

2.
살 것을 미리 메모하다: ghi chú trước những thứ sẽ mua (메모하다: ghi chú, ghi chép)
가계부를 쓰다: viết sổ ghi chép thu chi gia đình
할인 카드로 결제하다: thanh toán bằng thẻ giảm giá
포인트를 /쿠폰을 적립하다: tích lũy điểm/phiếu mua hàng, phiếu giảm giá (쿠폰: coupon = phiếu mua hàng, phiếu giảm giá)
충동 구매를 하지 않다: không mua hàng do kích khích/ do động lòng (충동: sự kích động)


Ngữ pháp (Trang 63,64) (Bấm vào tên các ngữ pháp bên dưới để xem chi tiết)
1. Danh từ + 이나 / 밖에

이)나 thường được dùng sau một con số, nó có nghĩa ‘con số/số lượng là nhiều hơn mà người nói mong đợi’. (nhấn mạnh việc số lượng vượt quá mức độ dự tính hoặc khá nhiều hay khá lớn.). Tương đương với nghĩa 'những, lận'.

어제 술을 네 잔이나 마셨어요.
Hôm qua tôi đã uống những 4 ly rượu. (đã uống nhiều hơn thường lệ)

커피 값이 만 원이나 해요?
Giá ly cà phê là 10,000 Won lận sao? (ý là nó đắt đỏ)

밖에 được dùng sau con số, nó có nghĩa 'chỉ còn số lượng này' , 'ngoại trừ điều đó ra', 'ngoài điều đó' qua đó diễn đạt ý nghĩa không hài lòng. Tương đương với nghĩa 'ngoài, chỉ'
Khi sử dụng Danh từ (hầu hết chỉ số lượng)+밖에, thì phải đi kèm một từ hoặc sự diễn đạt phủ định cùng với Động từ/Tính từ.

매달 월급을 백오십만 원밖에 못 받아요.
Tôi chỉ nhận được có 1,500,000 Won tiền lương mỗi tháng.

일주일에 운동을 3시간밖에 안 해요.
Tôi chỉ tập thể dục được 3 tiếng đồng hồ mỗi tuần.

Ví dụ trong sách:
잠시드: 이번 달에 교통비로 12만 원을 썼어요.
Tháng này tôi đã dùng 120,000 won tiền phí giao thông.
반장님: 12만 원이나 썼어요? 왜 그렇게 많이 썼어요?
Đã dùng 120,000won lận á? Sao lại dùng nhiều như vậy?

가: 노트북을 사용할 때 자꾸 화면이 꺼져요.
Khi sử dụng notebook màn hình cứ bị tắt liên tục.
나: 산지 1년밖에 안 됐는데 벌써 고장 난 거예요?
Mới chỉ mua chưa được một năm không lẽ đã hỏng rồi sao?

저는 하루에 커피를 다섯 잔이나 마셔요.
Tôi đã uống tận 5 ly cà phê một ngày lận.

이번 달에는 통신비가 27,000원밖에 안 나왔어요.
Tháng này tiền phí phí thông tin liên lạc chỉ có 27,000 won.

2. Lời nói gián tiếp cho câu trần thuật:
Động từ + ㄴ/는다고 하다
VD: 가다-> 간다고 하다, 먹다-> 먹는다고 하다

Tính từ + 다고 하다:           
VD: 예쁘다-> 예쁘다고 하다, 좋다-> 좋다고 하다

1. Sử dụng khi truyền đạt lại lời nói trần thuật của người nào đó (tường thuật gián tiếp một nội dung được nghe từ người khác)

영호가 지금 편지를 쓴다고 했어요.
Youngho nói rằng anh ấy hiện đang viết một lá thư.

(영호: “지금 편지를 써요.” đây là lời Young-ho nói với bạn, chính là lời nói trực tiếp và khi bạn kể lại nó thì bạn có thể dùng dạng gián tiếp như câu phía trên cùng hoặc nói theo lối dẫn dắt lại lời nói trực tiếp đó là: 영호는 “지금 편지를 써요.”라고 말했어요.)

친구는 자주 한국 음식을 먹는다고 해요. (친구: “자주 한국 음식을 먹어요.”)
Bạn tôi nói rằng thường ăn món ăn Hàn Quốc.

어머니께서 드라마가 재미있다고 하셨어요. ( 어머니: “드라마가 재미있어요.”)
Mẹ nói rằng bộ phim hay lắm.

Ví dụ trong sách:
라민: 오늘부터 항공권 할인 행사가 시작된다고 해요.
Nghe nói sự kiện giám giá vé máy bay được bắt đầu từ hôm nay.
친구: 그래요? 빨리 예약해야겠네요.
Vậy sao? Chắc phải nhanh nhanh đặt trước thôi.

가: 물건을 사기 전에 인터넷으로 가격 비교를 하는 게 좋다고 해요.
Nghe nói rằng tốt hơn là nên so sánh giá cả trên internet trước khi mua hàng hóa.
나: 그래요? 그럼 아이 장난감 가격을 검색해 봐야겠어요.
Vậy à? Vậy thì mình sẽ phải thử tra cứu giá cả đồ chơi cho trẻ em mới được.

중고 매장에 가면 필요한 물건을 싸게 살 수 있다고 해요.
Nghe nói nếu đi đến tiệm đồ cũ thì có thể mua đồ với giá rẻ.

은행에서 매년 고객에게 선물을 주는데 이번에는 가계부라고 해요.
Hàng năm ở ngân hàng có tặng quà cho khách hàng và lần này nghe nói là sổ ghi chép thu chi gia đình

December 18, 2020

[KIIP sách mới - Trung cấp 1] 4과:  교환과 환불 -  Sự hoán đổi và hoàn tiền

[KIIP sách mới - Trung cấp 1] 4과: 교환과 환불 - Sự hoán đổi và hoàn tiền

Từ vựng (Trang 50) 
1.
- 사이즈가 작다: Kích cỡ nhỏ
- 색상이 다르다: màu sắc sai khác
- 바지가 헐렁하다: quần bị rộng
- 헐렁하다: lùng thùng, lỏng lẻo
- 바지가 끼다: quần bị chật
- 얼룩이 있다: có vệt bẩn
- 얼룩: đốm, vệt
- 단추가 떨어지다: bị rớt cúc áo
- 단추: cúc áo, nút áo
- 바느질이 잘못되다: may vá lỗi
- 바느질: việc khâu vá, việc may vá
- 디자인이 마음에 안 들다: không hài lòng với thiết kế

2.
- 교환하다: hoán đổi
- 문의하다: hỏi, tư vấn
- 고객 센터에 문의하다: Liên hệ với trung tâm khách hàng
- 환불하다: hoàn tiền
- 소비자 상담 센터에 상담하다: trao đổi với trung tâm tư vấn người tiêu dùng


Ngữ pháp (Trang 51,52) (Bấm vào tên các ngữ pháp bên dưới để xem chi tiết)
1. Động từ + (으)ㄹ 만하다 "đáng để làm, có giá trị để làm"
Diễn tả hành động nào đó có giá trị để làm. Vì vậy, chủ yếu sử dụng để giới thiệu, gợi ý phương án cho người khác. Nó còn diễn tả trong khi người nói không hoàn toàn hài lòng với một cái gì đó nhưng nó vẫn còn giá trị thực hiện hoặc chú ý đến.

후 에: 이 책상은 좀 오래돼서 이제 바꿔야겠어요.
Cái bàn học này đã lâu rồi nên chắc giờ phải thay thôi.
박민수: 이 책상요? 오래됐지만 아직 튼튼해서 쓸 만해요.
Cái bàn học này hả bạn? Tuy lâu rồi nhưng vẫn còn chắc chắn nên vẫn dùng được mà.

•가: 사회통합프로그램 3단계 공부가 어때요?
Việc học lớp 3 chương trình hội nhập xã hội của bạn như thế nào?
나: 2단계보다 어렵지만 공부할 만해요.
So với lớp 2 thì khó hơn nhưng đáng để học.

•물냉면은 맵지 않아서 먹을 만해요.
Món 물냉면 không cay nên rất đáng ăn.

•요즘 볼 만한 영화가 있으면 소개해 주세요.
Gần đây có bộ phim nào đáng để xem thì giới thiệu cho mình với.

2. Động từ/Tính từ + 아/어 가지고
Biểu hiện này có 2 ý nghĩa. Trong khuôn khổ bài học này ta sẽ học về ý nghĩa thứ 2:

Ý nghĩa 1. Diễn tả động tác ở vế trước và vế sau có liên quan mật thiết và được liên kết theo thứ tự thời gian. Chủ yếu sử dụng trong khẩu ngữ và chỉ dùng với động từ.

저는 시장에 갈 때 살 것을 적어 가지고 가요.
Khi đi chợ thì tôi ghi lại những thứ sẽ mua rồi đi.

운동화를 깨끗하게 빨아 가지고 그늘에 말려 줘.
Hãy giặt sạch giày thể thao rồi phơi trong bóng mát.

집에서 공부를 해 가지고 오면 수업 시간에 이해가 잘될 거예요.
Nếu học ở nhà rồi đến thì trong giờ học sẽ dễ hiểu hơn.

2. Diễn tả nguyên nhân, lý do, phương pháp của hành động hay trạng thái nào đó xảy ra ở mệnh đề sau (thể hiện hành động hay trạng thái mà vế trước thể hiện là lí do hay nguyên nhân của vế sau). Lúc này nó có thể kết hợp cả với tính từ.

스마트픈을 사고 싶은데 비싸 가지고 못 사겠어요.
Tôi muốn mua smart phone nhưng vì đắt nên không thể mua được.

지난해에 비해 물가가 많이 올라 가지고 생활비가 많이 들어요.
Vật giá đã tăng hơn nhiều so với năm ngoái nên phí sinh hoạt tốn kém quá.

Ví dụ trong sách:
직원: 무슨 일로 오셨어요?
Chị đến vì chuyện gì vậy ạ?
이량: 사이즈가 좀 작아 가지고 큰 사이즈로 교환하려고요.
Vì kích cỡ nhỏ nên tôi muốn đổi kích cỡ lớn hơn.

•가: 왜 지난주 회식에 안 왔어요?
Sao tuần trước bạn không đến buổi liên hoan vậy?
나: 고향 친구가 와 가지고 집에 일찍 갔어요.
Mình có bạn cùng quê đến nên đã đi về nhà sớm.

•어제 잠을 못 자 가지고 아주 피곤해요.
Hôm qua do không ngủ ngon nên giờ rất mệt mỏi.

•새 자동차는 비씨싸 가지고 지금 못 사겠어요.
Xe mới đắt đỏ nên hiện giờ sẽ không thể mua được

말하기 (Trang 53)
직 원: 어서 오세요. 무엇을 도와드릴까요?
Mời vào. Tôi có thể giúp gì cho anh không ạ?
라흐만: 어제 산 건데 단추가 떨어져 가지고 교환하고 싶은데요.
Tôi đã mua nó hôm qua nhưng nút áo bị rớt nên tôi muốn đổi.
직 원: 아, 그러세요? 잠시 제품 먼저 확인해 보겠습니다. (잠시 후) 이거 새 제품인데 색상이나 디자인이 맞는지 확인해 보시겠어요?
Ồ, vậy ạ? Tạm thời trước tiên tôi sẽ xác nhận sản phẩm ạ. (Một lúc sau) Đây là sản phẩm mới, anh có thể xác nhận xem màu sắc hay thiết kế có đúng không?
라흐만: 이거 좋습니다.
Cái này ổn ạ.
직 원 : 그럼 이걸로 교환해 드리겠습니다. 결제하신 카드하고 영수증은 가지고 오셨지요?
Vậy thì tôi sẽ đổi cho anh cái này. Anh có mang theo hóa đơn và thẻ đã thanh toán đến chứ ạ?
라흐만: 네, 여기요.
Vâng, đây ạ.
직 원: 이 제품도 교환이나 환불 원하시면 일주일 이내에 가격표 제거하지 마시고 가져오세요.
Nếu anh cũng muốn đổi hoặc hoàn tiền sản phẩm này nữa thì vui lòng trong vòng một tuần không gỡ tem giá và hãy mang nó đến đây nhé ạ.

단추: nút áo
잠시: tạm thời (Trong khoảng thời gian ngắn.)
디자인: design, thiết kế

가격표: bảng giá, tem giá

듣기 (Trang 54)
이링(여): 라민 씨, 라민 씨는 쇼핑을 어디에서 자주 해요?
Anh Ramin, Anh thường mua sắm ở đâu?
라민(남): 저는 인터넷 쇼핑을 자주 하는 편이에요.
Anh thuộc diện thường xuyên mua sắm online.
이링(여): 그래요? 인터넷으로 쇼핑을 하면 교환이나 환불이 어렵지 않아요?
Vậy ạ? Việc đổi hàng hay hoàn tiền khi mua sắm trực tuyến không khó sao ạ?
라민(남): 아니요. 전혀 어렵지 않아요. 물건을 받고 교환이나 환불을 하고 싶으면 고객 센터에 연락해서 신청하면 돼요.
Không. Hoàn toàn không khó chút nào. Nếu em nhận một món hàng rồi muốn đổi hoặc hoàn tiền thì cứ liên hệ với trung tâm khách hàng rồi đăng ký là được.
이링(여): 비용은 무료예요?
Chi phí là miễn phí ạ?
라민(남): 음. 모두 무료는 아니에요. 회사의 실수일 경우는 무료이지만 마음에 들지 않아서 교환이나 환불을 할 경우에는 택배비를 내야 해요.
Ừm. Không phải tất cả đều miễn phí. Trường hợp là lỗi của công ty thì miễn phí nhưng trường hợp mình không ưng ý mà đổi hay hoàn tiền thì phải trả phí vận chuyển.
이링(여): 그렇군요. 인터넷 쇼핑으로 물건을 사면 교환이나 환불을 못 받을 것 같아서 걱정이 됐거든요.
Ra là vậy ạ. Em đã lo lắng rằng có lẽ không thể đổi hàng hoặc hoàn tiền nếu mua một thứ gì đó bằng cách mua sắm qua mạng.
라민(남): 이번에 제가 추천하는 사이트에서 한번 쇼핑해 보세요. 아주 만족할 거예요.
Lần này em hãy thử mua sắm ở trang web mà anh giới thiệu đi. Em sẽ rất hài lòng.

인터넷 쇼핑: Internet shopping= mua sắm trên mạng, mua sắm qua mạng, mua sắm trực tuyến
전혀: hoàn toàn
비용: chi phí
추천하다: đề cử, tiến cử

[KIIP sách mới - Trung cấp 1] 3과: 지역 복지 서비스 - Dịch vụ phúc lợi khu vực

[KIIP sách mới - Trung cấp 1] 3과: 지역 복지 서비스 - Dịch vụ phúc lợi khu vực


Từ vựng (Trang 38)
상담: Sự tư vấn
•임금 체불: tiền lương chậm thanh toán, chậm lương
•상담을 받다: Được tư vấn
•통번역 서비스: Dịch vụ thông dịch - biên dịch
•구직/창업 상담을 받다: được tư vấn tìm việc/khởi nghiệp

아이: Trẻ nhỏ, trẻ em
노인: Người cao tuổi
•아이를 맡기다: gửi giữ trẻ (cho ông bà hay nhà trẻ để đi làm,....)
•맡기다: giao, phó thác 
•장난감을 대여하다: cho thuê/mượn đồ chơi
•육아 정보를 얻다: Nhận thông tin nuôi dạy con cái
•노인을 돌보다: chăm sóc, săn sóc người cao tuổi

교육: sự giáo dục
• 한국 문화: Văn hóa Hàn Quốc
• 태권도: Taekwondo
• 요리: Nấu nướng
• 외국어: Ngoại ngữ
• 컴퓨터를 배우다: Học máy tính

건강: sức khỏe
•건강 검진을 받다: Kiểm tra sức khỏe
•예방 접종을 받다: Tiêm phòng, tiêm vắc-xin dự phòng

Ngữ pháp (Trang 39~40)
(Bấm vào tên ngữ pháp bên dưới để xem chi tiết hơn)

Đuôi -(으)ㄴ/는지 thường được dùng cơ bản với các động từ như 알다/모르다 (biết/ không biết), 궁금하다 (băn khoăn, tò mò), 물어보다 (yêu cầu, đòi hỏi)… , để diễn đạt ý nghĩa “có hay không”.
– Nó diễn tả việc biết hay không biết về thứ gì đó; hoặc cách để làm thứ nào đó dưới một dạng câu hỏi gián tiếp (người nói không yêu cầu một cách trực tiếp, mà hỏi xem người nghe có biết thông tin trong câu hỏi của mình). Bằng cách này làm giảm gánh nặng phải cung cấp thông tin từ phía người nghe, do đó tạo tính lịch sự hơn. Nghĩa tiếng Việt là “không biết là …./ Có biết là…?”.
안젤라: 어디에서 예방 접종을 하는지 알아요?
Bạn có biết tiêm phòng ở đâu không?
고 천: 네, 알아요. 보건소에서 해요.
Có, tôi có biết. Tiêm phòng ở trung tâm y tế cộng đồng.
 
가: 문화 체육 센터에서 무엇을 배우는지 알아요?
Bạn có biết ở Trung tâm thể thao văn hóa sẽ học gì không?
나: 네, 제과 제빵하고 한식 조리를 배울 수 있어요.
Có, có thể học cách nấu món ăn Hàn Quốc và làm bánh mì, bánh kẹo.
 
• 외국인도 복지 서비스를 이용할 수 있는지 아는 사람이 많지 않다.
Không nhiều người biết là người nước ngoài cũng có thể sử dụng các dịch vụ phúc lợi.
 
• 상담 센터가 몇 시에 문을 여는지 몰라서 홈페이지를 찾아보았다.
Tôi không biết là trung tâm tư vấn mở cửa lúc mấy giờ nên đã thử tìm trên trang chủ.
 
 '-다가' Đứng sau động từ, là biểu hiện liên kết, thể hiện ý nghĩa chuyển đổi, hoán đổi của một hành động nào đó. Chủ yếu được sử dụng khi hành động/ trạng thái ở vế trước đang được thực hiện, thì bị dừng lại và chuyển sang một hành động/ trạng thái khác ở vế sau. 
Chủ ngữ ở hai vế của câu có sử dụng -다가 phải giống nhau. 
Trong khi nói có thể giản lược ‘가’ trong ‘다가’ và chỉ dùng ‘다’.
 
제이슨: 요즘도 컴퓨터를 배워요?
Dạo này bạn còn học vi tính không?
고 천: 아니요. 컴푸학원에 다니다가 어려워서 요리수업으로 바꿨어요
Không. Mình đến học viện máy tính mà khó quá nên chuyển sang lớp nấu ăn rồi
 
가: 요즘도 외국인 인력 지원 센터에서 구직 상담을 받으세요?
Gần đây bạn vẫn nhận được tư vấn tìm kiếm việc làm tại Trung tâm hỗ trợ người lao động nước ngoài chứ?
나: 아니요. 지난달까지 구직 상담을 받다가 얼마 전에 취직해서 지금은 받지 않아요.
Không. Mình nhận tư vấn tìm việc cho đến tháng trước rồi tìm được việc không lâu sau đó nên bây giờ không nhận nữa.
 
• 영화를 보다가 재미없어서 나왔어요.
Tôi đang xem phim mà dở quá nên đã bỏ ra ngoài.
 
• 책을 읽다가 친구가 와서 밖에 나갔어요.
Tôi đang đọc sách thì có bạn đến nên đã đi ra ngoài.

December 17, 2020

[KIIP sách mới - Trung cấp 1] 2과:  성격 -  Tính cách

[KIIP sách mới - Trung cấp 1] 2과: 성격 - Tính cách

Từ vựng (Trang 26)
□ 외향적이다: có tính hướng ngoại
□ 내성적이다: tính kín đáo, tính nội tâm, tính nhút nhát, tính dè dặt

□ 적극적이다: tính tích cực
□ 소극적이다: tính tiêu cực, tính thụ động

□ 꼼꼼하다: cẩn thận, tỉ mỉ, kỹ lưỡng
□ 덜렁거리다: hấp tấp, lật đật (Không điềm tĩnh và hay hấp tấp đồng thời hành động khinh xuất.)

□ 다정하다: giàu tình cảm
□ 무뚝뚝하다: cục cằn, thô lỗ

□ (성격이) 느긋하다: chậm rãi, thong thả, khoan thai
□ (성격이) 급하다: gấp gáp, nóng nảy

Ngữ pháp (Trang 27~28) (Bấm vào tên ngữ pháp để xem chi tiết)
1. Tính từ + 아/어지다 (Trang 27)
Gắn vào sau thân tính từ thể hiện sự biến đổi của trạng thái theo thời gian. Nghĩa trong tiếng Việt là ‘càng ngày càng…”, ‘trở nên/trở thành….hơn’. Thì hiện tại là 아/어지다 còn quá khứ là 아/어졌다

반장님: 잠시드 씨, 예전에는 실수를 자주 했는데 요즘은 많이 꼼꼼해졌네요.
잠시드, trước kia thường xuyên mắc sai sót nhưng dạo gần đây đã trở nên cẩn thận/kỹ lưỡng hơn rồi nhỉ.
잠시드: 감사합니다. 아직 배울 게 많아요.
Cảm ơn ạ. Tôi vẫn còn nhiều thứ phải học.

•가: 아이 성격이 어때요?
Tính cách đứa bé như thế nào?
나: 태권도를 배운 후부터 많이 활발해졌어요.
Từ sau khi học Taekwondo nó đã trở nên năng động hơn rất nhiều.

•고향에 있을 때는 성격이 느긋했어요. 한국에 와서 많이 급해졌어요.
Hồi còn ở quê, tính cách tôi rất chậm rãi. Tôi đã trở nên nóng vội gấp gáp hơn từ khi đến Hàn Quốc.

•이제는 한국 생활에 많이 익숙해졌어요.
Hiện giờ tôi đã trở nên quen thuộc hơn rất nhiều với cuộc sống ở Hàn Quốc

2. Tính từ + (으)ㄴ 대신에, Động từ + 는 대신에 (3) "bù lại"
Thể hiện hành động hoặc trạng thái (tình huống hoặc đặc tính)... mà vế trước và vế sau thể hiện là khác nhau hoặc trái ngược. Có thể dịch là  "bù lại, thay vào đó"

Ngữ pháp này còn có 2 ý nghĩa khác mà chỉ dùng với động từ bạn có thể tham khảo thêm tại đây nhé (đã đính kèm link)
*Động từ + 는 대신에 (1) diễn tả hành động ở mệnh đề trước có thể được thay thế bởi hành động ở mệnh đề sau
*Động từ + 는 대신에 (2) thể hiện hành động đó ở mệnh đề sau có thể đền bù, bồi thường cho hành động ở mệnh đề trước.

안젤라: 일요일에도 출근해요?
Bạn đi làm cả chủ nhật sao?
이 링 : 네, 일요일에 일하는 대신에 월요일에는 쉬어요.
Ừm, đi làm chủ nhật nhưng thay vào đó được nghỉ thứ 2.

•가: 우리 아이는 간단한 숙제도 시간이 오래 걸려요.
Con chúng tôi bài tập về nhà đơn giản cũng tốn nhiều thời gian làm.
나: 시간이 오래 걸리는 대신에 실수가 없으니까 걱정하지 마세요.
Tốn nhiều thời gian nhưng bù lại thì không có sai sót nên đừng lo lắng làm gì.

•부모님을 자주 찾아 뵙지 못하는 대신에 전화를 자주 드려요.
Tôi không thể gặp bố mẹ thường xuyên nhưng thay vào đó thường xuyên gọi điện thoại.

•일이 많은 대신에 다양한 경험을 쌓을 수 있어서 좋아요.
Công việc nhiều nhưng bù lại thật tốt vì có thể tích lũy được kinh nghiệm đa dạng.

December 15, 2020

[KIIP sách mới - Trung cấp 1] 1과: 대인 관계 - Quan hệ đối nhân xử thế

[KIIP sách mới - Trung cấp 1] 1과: 대인 관계 - Quan hệ đối nhân xử thế

1. Từ vựng (Trang 14)
1/ 친구- bạn bè, 동창 - bạn cùng khóa, bạn cùng trường: 
• 공감대가 없다: Chưa có sự đồng cảm, chưa có mối quan tâm chung
• 사이가 멀어지다: Ngày càng xa cách, khoảng cách trở nên xa dần
• 연락이 끊기다: Liên lạc bị cắt đứt

선배 - Tiền bối, 후배 - Hậu bối
• 선배를 대하기 어렵다: Khó đối xử/đối đãi/đối diện với tiền bối
• 후배가 나를 어려워하다: Hậu bối không thấy thoải mái (khó gần) với tôi.

상사 - cấp trên, 동료 - đồng nghiệp, 부하 직원 - nhân viên cấp dưới:
• 상사의 지시를 거절하기 힘들다: Khó khước từ/từ chối chỉ thị của cấp trên
• 동료에게 도움을 요청하기 어렵다: Khó yêu cầu sự giúp đỡ từ đồng nghiệp
• 일하는 방법을 잘 모르다: Không biết phương pháp làm việc

2/
•  자주 연락을 주고받다: Thường xuyên trao đổi liên lạc
• 이야기를 잘 들어 주다: Chịu khó lắng nghe sự trò chuyện
• 의견을 솔직하게 말하다: Nếu ý kiến một cách thực lòng

• 서로 예의를 지키다: Giữ gìn phép lịch sự/lễ nghĩa với nhau
• 공감을 잘해 주다: Dành sự đồng cảm/cảm thông
• 함께 시간을 보내다: Dành thời gian cùng nhau

2. Ngữ pháp (Trang 15+16):
1/ Động từ/Tính từ + 고 해서, Danh từ + (이)고 해서: Bấm vào đây để xem chi tiết
Thể hiện vế trước là lý do tiêu biểu, điển hình trong số nhiều lý do để trở thành việc thực hiện tình huống ở vế sau. Người nói dùng cấu trúc này để đưa ra nguyên nhân chính cho hành động của mình, nhưng cũng ám chỉ rằng còn các nguyên nhân khác nữa. Bằng cách này người nói chỉ ngụ ý, chứ không nói thẳng các nguyên nhân khác ra.

민수: 여보, 새로 사귄 친구하고 친해졌어요?
Vợ à, em đã thân thiết với người bạn mới quen chưa?
후엔: 서로 공감대도 없고 바쁘고 해서 친해지기가 어려워요.
Do chưa có mối quan tâm chung với nhau cộng thêm cũng bận rộn nữa nên khó trở nên thân thiết ạ.

가: 점심시간인데 식사하러 안 가세요?
Đã là giờ ăn trưa bạn không định đi ăn à?
나:조금 전에 샌드위치도 먹고 해서 그냥 사무실에 있으려고요.
(Chủ yếu do) Mình mới ăn sandwich lúc nãy nên định chỉ ở trong văn phòng thôi.

·초등학교 동창들하고 자주 연락을 주고받고 해서 아직도 만나요.
(Chủ yếu) Vì tôi vẫn thường xuyên trao đổi liên lạc với bạn cùng trường tiểu học nên vẫn còn gặp mặt nhau.

·상시 지시를 거절하기도 힘들고 일하는 방법도 잘 모르고 해서 직장 생활이 힘들어요.
(Chủ yếu) Do lúc nào cũng khó khước từ chỉ thị và chưa rõ cách làm việc nên cuộc sống nơi làm việc của tôi gặp khó khăn.

Ví dụ thêm bên ngoài sách:
피곤하고 해서 약속을 취소했습니다.
Tôi mệt nên đã hủy cuộc hẹn. (ngụ ý: Tôi hủy cuộc hẹn do còn nhiều lý do khác, trong đó ''tôi mệt" chỉ là một trong số các lý do)

돈도 없고 해서 오늘은 집에 있으려고 합니다.
Tôi cũng không có tiền nên tôi định ở nhà hôm nay. (ngụ ý: Người nói định ở nhà ngoài việc chính là không có tiền ra thì còn do nguyên nhân khác)

월급도 타고 해서 친구들에게 한턱냈어요.
Hôm nay tôi cũng được nhận lương nên tôi đã khao bạn bè. (ngụ ý: Tôi khao vì còn lý do khác ngoài lý do được nhận lương)

날씨도 좋고 해서 산책이나 하려고 해요.
(Chủ yếu do) Thời tiết đẹp nên tôi định đi dạo bộ.

기분도 우울하고 해서 친구랑 술 마시기로 했어요.
(Chủ yếu do) Tâm trạng trầm uất nên tôi đã quyết định cùng bạn uống rượu.

오늘은 피곤하고 해서 일찍 퇴근하다.
(Chủ yếu do) Hôm nay mệt mỏi nên tôi nghỉ làm sớm.

2/ Động từ/Tính từ + (으)면 되다, Danh từ + (이)면 되다: Bấm vào đây để xem chi tiết (Trang 16)
Thể hiện việc những thứ khác là không cần thiết nếu chỉ cần hoàn cảnh hay thực tế nào đó được thỏa mãn.

잠시드: 새 직장 동료들하고 가깝게 지내고 싶은데 어떻게 해야 할까요?
Phải làm thế nào nếu muốn gần gũi, thân thiết với bạn đồng nghiệp mới nhỉ?
안젤라: 웃으면서 먼저 인사하고 서로 예의를 지키면 돼요.
Bạn chỉ cần cười đồng thời chào hỏi trước và giữ phép lịch sự với nhau là được.

•가: 찾으시는 휴대 전화 있으세요?
Bạn có điện thoại nào đang tìm kiếm không?
나: 기능이 다양하고 속도가 빠르면 돼요.
Tôi chỉ cần tính năng đa dạng và tốc độ nhanh là được.

• 이 약은 식사 후에 드시면 됩니다.
Thuốc này dùng sau khi ăn là được.

• 수업 신청은 홈페이지에서 하면 돼요.
Đăng ký lớp học ở trang chủ là được.

Ví dụ thêm bên ngoài sách:
가: 학교에 9시까지 가야 해요?
Đến 9 giờ là phải có mặt ở trường đúng không nhỉ?
나: 아니오, 10시까지만 오면 돼요.
Không phải đâu, chỉ cần đến trước 10h là được.

가: 서류에 주소도 써야 해요?
Phải viết địa chỉ lên hồ sơ không ạ?
나: 아니요, 전화번호만 쓰면 돼요.
Không đâu, chỉ cần viết số điện thoại thôi là được.

가: 도서관은 한국 학생만 이용할 수 있어요?
Thư viện chỉ có học sinh Hàn Quốc mới có thể dùng à?
나: 아니요, 우리 학교 학생이면 돼요.
Không, chỉ cần là học sinh trường chúng ta là được.

December 13, 2020

[SÁCH MỚI 2O21] TỔNG HỢP NGỮ PHÁP KIIP 3 - TRUNG CẤP 1 - Chương trình hội nhập xã hội KIIP (사회통합프로그램)

[SÁCH MỚI 2O21] TỔNG HỢP NGỮ PHÁP KIIP 3 - TRUNG CẤP 1 - Chương trình hội nhập xã hội KIIP (사회통합프로그램)


Dưới đây là danh sách các cấu trúc ngữ pháp trong cuốn sách Lớp 3 - Trung cấp 1 của chương trình hội nhập xã hội KIIP (사회통합프로그램) theo sách mới (bắt đầu áp dụng từ năm 1/2021)
 
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn hội nhập KIIP: Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật bài học tiếng Hàn hội nhập KIIP: Hàn Quốc Lý Thú
- Link bài dịch sách KIIP 3: http://hanquoclythu.com/category/kiip-2021-trung-cap-1/
-----------------------------
 
Bài 1:
 
Bài 2:
 
Bài 3: 
 
Bài 4: 
 
Bài 5:
 
Bài 6:
 
Bài 7:
Bài 8:
 
Bài 9:
 
Bài 10:
 
Bài 11:
Bài 12: